SIMETRIUM .COM
được phép cùng SI
Symbol plate EXT-E-02 eV e viết thường, V viết hoađừng lẫn với V, tức vôn
Phiếu của đơn vị ngoài SI · được phép tờ 1 / 1 · bản 2026-08

Electronvolt

Đơn vị ngoài SI được chấp nhận dùng · đại lượng: năng lượng

Ký hiệu eV
Theo joule 1,602 176 634·10⁻¹⁹ J
Độ chính xác chính xác, từ 2019
Đưa vào vật lí, những năm 1930
Còn đo khối lượng: eV/c², động lượng: eV/c
Bản dịch hoàn thành 36 / 33
Quy đổi năng lượng Erg và rydberg
01 · Định nghĩa

Electronvolt ra đời trong các phòng thí nghiệm máy gia tốc: đếm năng lượng của hạt bằng joule cũng bất tiện như đo khoảng cách giữa các thành phố bằng micron.

Một electronvolt là năng lượng mà một electron thu được sau khi đi qua hiệu điện thế một vôn. Định nghĩa hoá ngay thành con số: điện tích electron nhân với vôn cho 1,602 176 634·10⁻¹⁹ joule — từ năm 2019 là giá trị chính xác, bởi điện tích nguyên tố đã được cố định bằng định nghĩa ampe. Đơn vị này bao trùm toàn bộ vật lí của những thang nhỏ: năng lượng liên kết của một phân tử là vài electronvolt, một lượng tử tia X là hàng chục kilo electronvolt, một proton trong Máy Va chạm Hadron Lớn là bảy tera electronvolt.

Về hình thức
1 eV = e · 1 V = 1,602 176 634·10⁻¹⁹ J
Điện tích electron nhân vôn — con số chính xác từ 2019
e · V
điện tích nhân hiệu điện thế
eV/c²
khối lượng một hạt
1240
eV·nm cho photon
Tăng tốc trong trường · năng lượng đến từ hiệu điện thế E = q·U
+ điện tích 1e 1 MV
1 MeV
năng lượng thu được
0,941 c
tốc độ sau khi tăng tốc
Trường hợp định ra tất cả: đi qua một vôn, electron nhận đúng một electronvolt. Tên của đơn vị bắt nguồn từ đó.
λ = 1240 / E năng lượng của photon
Quy tắc 1240

Năng lượng của photon tính bằng electronvolt là 1240 chia cho bước sóng tính bằng nanomet. Ánh sáng lục 550 nm là 2,25 eV, và tất cả những gì thấy được nằm giữa 1,65 và 3,26 eV. Một con số thay cho hằng số Planck trong túi.

02 · Quy đổi

Nhập một năng lượng — phiếu sẽ quy đổi

Electronvolt là đơn vị duy nhất quy đổi tiện lợi sang bốn thang cùng lúc: năng lượng, nhiệt độ, bước sóng và khối lượng. Các nhà vật lí dùng cả bốn như những từ đồng nghĩa — «chuyển dời ở hai electronvolt» và «vạch ở 620 nanomet» nói về cùng một điều.

E = mc²

Qua E = mc², electronvolt trở thành cả thước đo khối lượng. Electron nặng 511 keV/c², proton 938 MeV/c², boson Higgs 125 GeV/c². Trong vật lí hạt, phép chia cho c² thường được bỏ đi.

Bảng quy đổi
1 eV = 1 eV
Đơn vịTênGiá trịGặp ở đâu
eV electronvolt 1 liên kết phân tử, phổ nguyên tử
meV mili electronvolt 1000 dao động mạng, nhiễu nhiệt
keV kilo electronvolt 0,001 tia X, các lớp vỏ trong
MeV mega electronvolt 1·10⁻⁶ chuyển dời hạt nhân, khối lượng các hạt
GeV giga electronvolt 1·10⁻⁹ máy va chạm, khối lượng proton
TeV tera electronvolt 1·10⁻¹² giới hạn của máy gia tốc, tia vũ trụ
Bước sóng của photon
1,23984 µm
Nhiệt độ kT
11604,5 K
Khối lượng eV/c²
1 eV/c²

Cùng một dòng đọc được theo bốn cách: như năng lượng, như bước sóng của photon, như nhiệt độ kT và như khối lượng theo eV/c². Các nhà vật lí dùng chúng như từ đồng nghĩa.

03 · Bậc độ lớn
từ nhiễu nhiệt đến tia vũ trụ

liên kết hoá học và ánh sáng thấy được

2,24905 eV
theo joule: 3,603·10⁻¹⁹ J · bước sóng của photon: 551,273 nm
10⁻⁶
10⁻³
10⁰
10³
10⁶
10⁹
10¹²
10¹⁵
10¹⁸
10²¹
04 · Dụng cụ đo

Đo electronvolt bằng gì

máy gia tốc · phổ · đầu dò
các vạch theo năng lượng
Máy quang phổ

Trải bức xạ ra theo năng lượng của các lượng tử. Đầu dò germani phân biệt các vạch chính xác đến một kilo electronvolt.

vòng của máy gia tốc
Máy gia tốc

Năng lượng của chùm do tổng hiệu điện thế mà hạt đã đi qua định ra: tên đơn vị chính từ đó mà có. LHC gia tốc proton đến 7 TeV.

công thoát
Quang phổ quang electron

Đo năng lượng của các electron bị ánh sáng đánh bật: hiệu giữa lượng tử và động năng cho năng lượng liên kết trong vật chất.

vết trong đầu dò
Nhiệt lượng kế của máy va chạm

Nuốt trọn hạt và đo năng lượng giải phóng theo giga electronvolt. Boson Higgs đã được tìm thấy ở 125 GeV như thế.

05 · Quy tắc viết

e viết thường, V viết hoa, tiền tố đứng trước cả hai

Kí hiệu viết liền: keV, MeV, GeV — tiền tố đứng trước cả đơn vị, không nằm giữa các chữ cái. Chữ E hoa sẽ có nghĩa exa, chữ v thường chẳng có nghĩa gì. Trong văn xuôi được phép viết tên theo lối bản ngữ, nhưng trong công thức và bảng biểu nên dùng kí hiệu La-tinh.

Đúng
511 keV
125 GeV/c²
2,25 eV
Sai
511 KeV
125 GEV
2,25 ev

Trong vật lí hạt người ta dùng hệ mà c = 1, và khối lượng viết đơn giản bằng GeV, không chia cho bình phương tốc độ ánh sáng. Ngoài lĩnh vực ấy không được bỏ c²: eV và eV/c² là hai đại lượng khác nhau.

06 · Các đơn vị lân cận

Electronvolt đứng ở chỗ giao của ba đơn vị SI: điện tích electron cho hệ số, vôn cho định nghĩa, joule cho kết quả. Qua các hằng số Planck và Boltzmann nó quy đổi thành tần số và nhiệt độ.

V
hiệu điện thế
định ra sự tăng tốc
eV
năng lượng
e · V
J
năng lượng trong SI
1,602·10⁻¹⁹
E = 1240/λ   E = kT   m = E/c²

Ở 300 K, năng lượng nhiệt kT bằng 25,9 meV — giá trị này định ra thang của các quá trình nhiệt trong điện tử học và hoá học.

07 · Phần lịch sử

Hàng xóm trên các thang nguyên tử

lưu trữ · một phần vẫn còn dùng
CGS · 1873
erg
Erg

Đơn vị năng lượng của hệ CGS. Với các thang nguyên tử nó hoá ra quá thô: electronvolt nhỏ hơn erg sáu trăm tỉ lần.

1 erg = 6,242·10¹¹ eV
Quang phổ học · những năm 1890
Ry
Rydberg

Năng lượng ion hoá của hiđrô: 13,6 eV. Phổ nguyên tử đến nay vẫn được tính bằng rydberg và centimet nghịch đảo.

1 Ry = 13,606 eV
Hoá học lượng tử
Ha
Hartree

Đơn vị nguyên tử của năng lượng, gấp đôi rydberg. Các tính toán phân tử được tiến hành đúng trong nó — nhờ vậy mọi hằng số biến khỏi phương trình.

1 Ha = 27,211 eV
Hoá học · đến nay
kcal/mol
Kilocalo trên mol

Năng lượng liên kết tính trên mol chất. Hoá sinh và hoá hữu cơ vẫn bám lấy nó; vật lí đã chuyển sang electronvolt.

1 kcal/mol = 43,4 meV
một vôn — một eV
Ghi chú đo lường học

Một đơn vị ngoài SI năm 2019 trở nên chính xác hơn joule

Trước cuộc cải cách SI, electronvolt còn là gần đúng: giá trị của nó phụ thuộc vào điện tích electron đo được và được chỉnh lại sau mỗi thí nghiệm mới. Năm 2019, điện tích nguyên tố được cố định bằng định nghĩa — đúng 1,602 176 634·10⁻¹⁹ coulomb — và hệ số quy đổi từ electronvolt sang joule trở thành con số chính xác, không còn độ bất định. Một tình cảnh lạ lùng nảy sinh: một đơn vị ngoài SI, thứ mà SI chỉ «chấp nhận cho dùng», nay gắn với joule một cách hoàn toàn nghiêm ngặt, trong khi nhiều đại lượng ngay trong hệ lại chỉ đo được với độ chính xác hữu hạn.

Danh mục · đơn vị đo

Mỗi đại lượng một phiếu

Bảy đơn vị cơ bản của SI, hai mươi hai đơn vị dẫn xuất có tên riêng, và những đơn vị ngoài hệ mà cả kỹ thuật lẫn đời thường đều không thể thiếu. Mỗi đơn vị một tờ riêng: định nghĩa, quy đổi, dụng cụ, quy tắc viết. Bằng 36 ngôn ngữ.

7
cơ bản
22
dẫn xuất
33
thứ tiếng

Đơn vị ngoài SI

mở phiếu của electronvolt

Đơn vị cơ bản của SI

màu đất nung là những đơn vị đứng sau electronvolt
A
ampe
dòng điện
s
giây
thời gian
kg
kilôgam
khối lượng
m
mét
chiều dài
K
kelvin
nhiệt độ
mol
mol
lượng chất
cd
candela
cường độ sáng

Đơn vị dẫn xuất SI có tên riêng

hai mươi hai phiếu
Phiếu này bằng những ngôn ngữ khác
en · ru · de · fr · es · pt · it · nl · pl · sv · da · fi · +24
Cả 36 ngôn ngữ

Ngôn ngữ của phiếu

36 ngôn ngữ. Kí hiệu eV và các công thức không dịch — chúng như nhau trong mọi ngôn ngữ; cái được dịch là văn xuôi, các ví dụ và quy tắc viết của từng hệ chữ.

EN English RU Tiếng Nga DE Deutsch FR Français ES Español PT Português IT Italiano NL Nederlands PL Polski SV Svenska DA Dansk FI Suomi NB Norsk CS Čeština SK Slovenčina RO Română EL Ελληνικά HU Magyar TR Türkçe AR العربية FA فارسی ZH 中文(简) ZH-HANT 中文(繁) JA 日本語 KO 한국어 TH ไทย
VI Tiếng Việt
HI हिन्दी BN বাংলা ID Indonesia MS Melayu TA தமிழ் LA Latina SR Srpski UR اردو SW Kiswahili
đã dịch và soát bản dịch nháp đang chờ