SIMETRIUM .COM
nền SI 2019 · từ thông bị lượng tử hóa
RU 36 NGÔN NGỮ
Symbol plate SI-D-11 Wb W hoa, b thườngđừng nhầm với tesla
Phiếu của đơn vị dẫn xuất SI · từ thông tờ 1 / 1 · bản 2026-08

Vêbe

Đơn vị dẫn xuất SI · đại lượng: từ thông

Ký hiệu Wb · Вб
Theo đơn vị SI V·s = T·m²
Qua các đơn vị cơ bản kg·m²·s⁻²·A⁻¹
Đặt theo tên Wilhelm Weber, 1804–1891
Tên được ấn định IEC 1935 · CGPM 1948
Bản dịch hoàn thành 36 / 36
Quy đổi sang maxwell và lượng tử từ thông Từ thông khác cảm ứng từ ở chỗ nào
01 · Định nghĩa

Một weber là từ thông mà khi biến mất trong một giây sẽ cảm ứng một vôn trong một vòng dây. Định nghĩa qua sự biến thiên không phải ngẫu nhiên: bản thân từ thông chẳng tạo ra gì, chỉ có sự thay đổi của nó là làm việc. Toàn bộ ngành năng lượng đứng trên điều này — máy phát, máy biến áp, bếp từ. Từ thông bằng cảm ứng từ nhân diện tích: một tesla trên mét vuông chính là một weber.

Từ đó mà có sự khác nhau giữa weber và tesla, điều hay bị lẫn nhất. Tesla là mật độ từ thông, từ thông trên mét vuông; weber là toàn bộ từ thông qua trọn một chu tuyến. Một nam châm neođim mạnh cho hơn một tesla ở bề mặt, nhưng từ thông qua tiết diện nhỏ của nó chỉ là vài phần trăm weber. Để gom trọn một weber cần hoặc diện tích lớn hoặc từ trường mạnh: một vòng dây một mét vuông trong từ trường Trái Đất chỉ bắt được năm mươi micrôweber.

Về hình thức
1 Wb = 1 V·s    E = -Ndt    Φ₀ = h2e = 2,0678·10⁻¹⁵ WbMột weber bằng một vôn-giây; suất điện động bằng số vòng nhân với tốc độ biến thiên của từ thông, kèm dấu trừ; lượng tử từ thông bằng hằng số Planck chia cho hai lần điện tích electron
Dấu trừ chính là quy tắc Lenz: cảm ứng chống lại chính sự biến thiên đã sinh ra nó
50 µWb
từ trường Trái Đất qua 1 m²
10⁸
maxwell trong một weber
2,07 fWb
lượng tử từ thông
Nam châm xuyên qua cuộn dây — kim giật nảy 20 mV
nam châm cuộn dây điện kế 100 vòng
trong 100 ms kim đánh về cả hai phía
từ thông thời gian
20 mV
suất điện động trên mỗi vòng
2 V
trên toàn cuộn dây
20 cm²
diện tích ở 1 T
Vôn trên mỗi vòng: một máy phát thường, một máy biến áp, một cảm biến vòng quay. Trên đoạn này sống toàn bộ ngành năng lượng — từ thông đổi năm chục lần mỗi giây, và mỗi lần đổi lại sinh ra một điện áp.
vẫn tesla ấy gấp bốn lần weber ít hơn diện tích
Cùng mật độ, khác từ thông

Hai vòng dây trong cùng một từ trường đều thấy cùng một cảm ứng từ tính bằng tesla, nhưng từ thông tính bằng weber lại khác nhau: nó tỉ lệ với diện tích. Từ đó cũng suy ra quy tắc thiết kế máy phát: có thể tăng suất điện động bằng cách tăng từ trường, mở rộng vòng dây, thêm vòng, hoặc quay nhanh hơn. Cách thứ nhất bị giới hạn bởi sự bão hòa của sắt quanh hai tesla, cách thứ hai và thứ ba bởi kích thước và điện trở cuộn dây, nên máy công nghiệp đụng vào cách thứ tư và chạy ở vòng quay cao.

02 · Quy đổi

Nhập một từ thông — phiếu sẽ tách nó ra theo đơn vị

Maxwell là đơn vị từ thông trong hệ CGS, nhỏ hơn weber một trăm triệu lần. Trong tài liệu cũ về máy điện, mọi tính toán đều chạy bằng maxwell và gauss; việc chuyển sang weber và tesla chỉ diễn ra vào những năm 1960. Các kỹ sư đếm đường sức trên bản vẽ theo đúng nghĩa đen: một đường, một maxwell. Từ đó mà có lối nói «dòng các đường sức».

từ thông đi theo sắt bão hòa ở 2 T

Trong máy biến áp, từ thông định ra kích thước: lõi phải chịu càng nhiều vôn-giây thì tiết diện càng lớn. Từ đó có quy tắc mà người thiết kế nào cũng quen: máy biến áp lưới ở năm mươi héc to gấp đôi máy cùng công suất ở một trăm héc, còn nguồn xung ở một trăm kilôhéc thì xoay xở được với một vòng ferit bằng móng tay. Chỉ có thể thu nhỏ tiết diện bằng cách nâng tần số — nếu không sắt sẽ vào bão hòa, từ thông thôi lớn lên cùng dòng điện, và cuộn dây cháy.

Bảng quy đổi
1 Wb = 1 Wb
Đơn vịTênGiá trịGặp ở đâu
Wb weber, đơn vị SI 1 đơn vị xuất phát của phiếu này
mWb miliweber 1000 tiền tố làm việc của các phép tính từ
µWb micrôweber 1000000 dưới đó bắt đầu xứ sở của các SQUID
nWb nanôweber 10⁹ ở đây máy đo weber vẫn làm việc chắc chắn
V·s vôn-giây 1 vẫn điều ấy nói cách khác: weber chính là vôn-giây
T·m² tesla trên m² 1 cách viết đúng, nhưng từ năm 1960 đại lượng đã có tên riêng
Φ₀ lượng tử của từ thông 4,836·10¹⁴ h/2e — giá trị chính xác theo định nghĩa năm 2019
Mx maxwell, CGS 10⁸ đúng một trăm triệu trong một weber
kMx kilômaxwell 100000 một bội số tiện cho việc tính máy
G·cm² gauss trên cm² 10⁸ vẫn như maxwell: một đường trên một xentimét vuông
line đường sức 10⁸ các kỹ sư đếm từng đường một trên bản vẽ
Wb vêbe 1 đơn vị xuất phát của phiếu này
suất điện động khi tắt trong 1 ms
1 kV
Diện tích ở 1 T
1 m²
Từ thông cỡ ấy gặp ở đâu
một cỗ máy lớn

Weber là tâm của bộ ba từ: chia cho diện tích được tesla, chia cho dòng điện được henry, chia cho thời gian được vôn

03 · Bậc độ lớn
từ lượng tử từ thông đến nam châm máy gia tốc

Một weber: một cỗ máy lớn, hoặc một nam châm mạnh có diện tích lớn

1 Wb
tính theo lượng tử từ thông: 4,836·10¹⁴ · một cỗ máy lớn
fWb
pWb
nWb
µWb
mWb
Wb
kWb
04 · Dụng cụ đo

Từ thông được đo bằng gì

điện kế xung · máy đo weber · cuộn giật · SQUID
biên độ cú giật cho biết từ thông
Điện kế xung

Khung quay có mômen quán tính lớn: trong thời gian xung nó không kịp quay, nên độ lệch đầu tiên tỉ lệ với toàn bộ điện tích đã đi qua, mà điện tích ấy lại tỉ lệ với biến thiên từ thông. Đó là dụng cụ kinh điển của các phòng thí nghiệm từ, mãi đến những năm bảy mươi mới bị các bộ tích phân điện tử đẩy đi.

2,14 mWb lấy tích phân điện áp
Máy đo weber

Bộ tích phân điện tử: cộng dồn điện áp của cuộn đo theo thời gian và trả ngay vôn-giây. Tai họa chính của nó là trôi điểm không: bộ tích phân góp cả độ lệch riêng của bộ khuếch đại, nên phép đo bắt đầu bằng việc đặt lại và gói gọn trong vài giây.

cuộn dây bị giật mạnh ra
Cuộn giật

Người ta đặt vào từ trường những vòng dây đã biết diện tích rồi giật mạnh ra, hoặc lật một trăm tám mươi độ. Xung điện áp đã lấy tích phân cho toàn bộ từ thông từng đi qua chúng — cách trực tiếp nhất để đo weber ngay từ định nghĩa của đơn vị.

đếm các lượng tử từ thông
SQUID

Một vòng siêu dẫn với hai tiếp giáp Josephson: từ thông qua nó chỉ có thể đổi theo từng phần hai femtôweber và một chút, và máy đếm chính những phần ấy. Từ kế nhạy nhất hiện có — nó bắt được từ trường của một bộ não đang làm việc.

05 · Quy tắc viết

Wb — hai chữ cái, và chữ thứ hai viết thường

Ký hiệu viết liền một khối, và tiền tố đứng trước cả khối ấy: mWb, µWb. Một chữ W hoa đứng lẻ bên cạnh là oát, một đại lượng hoàn toàn khác. Từ thông ký hiệu bằng chữ Hy Lạp Φ, còn sự biến thiên của nó bằng dΦ; trong các công thức cảm ứng, dấu trừ là bắt buộc, nó diễn đạt quy tắc Lenz.

Đúng
2,1 mWb
50 µWb
Φ = 1 Wb
Sai
2,1 mWB
50 µWb/m²
1 Wb cảm ứng từ

Từ thông móc vòng — từ thông nhân số vòng — được đo bằng chính weber ấy nhưng ký hiệu là Ψ. Khi tính cuộn dây, không được lẫn Φ với Ψ: chênh nhau tới hàng trăm lần. Ký hiệu tiếng Nga là Вб. Cách viết «weber trên mét vuông» đúng về kỹ thuật và bằng tesla, nhưng không nên dùng: từ năm 1960 đại lượng ấy đã có tên riêng.

06 · Các đơn vị lân cận

Weber buộc từ tính vào điện: chia cho diện tích cho ra tesla, chia cho dòng điện cho ra henry, lấy đạo hàm theo thời gian cho ra vôn.

T
tesla
weber trên mét vuông
Wb
vêbe
từ thông
H
henry
weber trên ampe
B = ΦS    L = ΦI    1 Wb = 10⁸ MxCảm ứng từ là từ thông chia cho diện tích; độ tự cảm là từ thông trên một đơn vị dòng điện; một weber bằng một trăm triệu maxwell

Trong các phiếu của Simetrium kề bên weber là tesla như mật độ của chính từ thông ấy, henry từ định nghĩa độ tự cảm, vôn s một giây, tích của hai đơn vị ấy, cùng với maxwellgauss — những bậc tiền bối của chúng trong hệ CGS.

07 · Phần lịch sử

Trước weber người ta đo từ thông bằng gì

lưu trữ · 1831 → 1962
Luân Đôn · 1831
vòng sắt và các cuộn dây
Đã tìm ra cảm ứng từ

Faraday quấn hai cuộn dây lên một vòng sắt và nhận ra kim điện kế chỉ giật đúng vào lúc đóng và ngắt dòng. Từ trường không đổi chẳng cho gì cả — chỉ sự thay đổi của nó là làm việc.

chính vòng sắt ấy còn giữ được đến ngày nay
Göttingen · 1833
đơn vị tuyệt đối
Weber và Gauss đo từ tính

Weber cùng với Gauss dựng nên máy điện báo điện từ đầu tiên và là người đầu tiên quy các phép đo điện về phép đo cơ. Đơn vị từ thông mang tên ông.

hệ đơn vị tuyệt đối đầu tiên
IEC 1935 · CGPM 1948
Wb = 10⁸ Mx
Một cái tên cho đơn vị thực dụng

Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế đặt tên weber cho đơn vị từ thông thực dụng, là bội của maxwell theo lũy thừa của mười. Hội nghị Toàn thể đưa nó vào hệ cùng với vôn, ampe và các đơn vị điện còn lại.

maxwell đã sang hệ CGS
1961 · 1962
Φ₀ = h / 2e
Hóa ra từ thông là gián đoạn

Deaver và Fairbank ở Stanford, cùng lúc ấy Doll và Näbauer ở München, đo từ thông trong một hình trụ siêu dẫn và thấy nó là bội của một phần cơ bản. Con số hai ở mẫu đã xác nhận rằng điện tích do các cặp electron mang.

bằng chứng về cặp Cooper
vòng sắt của Faraday năm 1831: hai cuộn dây trên một hình xuyến sắt, giữa chúng chỉ có từ thông
Ghi chú đo lường học

Không thể rót từ thông ra thành phần tùy ý — thiên nhiên đong nó theo từng phần

Từ thông không chịu phép đo trực tiếp: bất kỳ dụng cụ nào cũng đáp lại không phải bản thân từ thông mà sự biến thiên của nó. Vì vậy người ta hoặc ngắt phăng từ thông bằng cách giật cuộn dây ra, hoặc lật cuộn dây, hoặc dập dòng trong cuộn, rồi lấy tích phân xung điện áp sinh ra. Độ chính xác tuyệt đối của phép đo như thế bị giới hạn bởi độ trôi của bộ tích phân và bởi hiểu biết về diện tích các vòng, và hiếm khi tốt hơn một phần nghìn. Sự lượng tử hóa từ thông đã đổi bức tranh: trong vòng siêu dẫn, từ thông chỉ nhận những giá trị là bội của Φ₀ = h/2e, và phần ấy được biết chính xác, bởi hằng số Planck và điện tích electron từ năm 2019 đã được ấn định bằng số. Một SQUID đếm những phần như thế phân biệt được biến thiên từ thông cỡ một phần triệu lượng tử — độ nhạy cho phép ghi từ trường của tim qua lồng ngực và của não qua hộp sọ. Bản thân lượng tử thì nhỏ đến mức không đáng kể: để gom đủ một weber cần gần năm trăm nghìn tỉ lượng tử.

vòng dây quay trong từ trường — từ thông qua nó biến thiên, và suất điện động ra đời
Danh mục · đơn vị đo

Mỗi đại lượng một phiếu

Bảy đơn vị cơ bản của SI, hai mươi hai đơn vị dẫn xuất có tên riêng, và những đơn vị ngoài hệ mà cả kỹ thuật lẫn đời thường đều không thể thiếu. Mỗi đơn vị một tờ riêng: định nghĩa, quy đổi, dụng cụ, quy tắc viết. Bằng 36 ngôn ngữ.

7
cơ bản
22
dẫn xuất
36
ngôn ngữ

Đơn vị dẫn xuất SI có tên riêng

phiếu của weber đang mở

Đơn vị cơ bản của SI

màu đất nung — bốn đơn vị làm nên weber
m
mét
chiều dài
kg
kilôgam
khối lượng
s
giây
thời gian
A
ampe
dòng điện
K
kelvin
nhiệt độ
mol
mol
lượng chất
cd
candela
cường độ sáng

Từ thông trong các hệ khác

Mx
maxwell, CGS, 10⁻⁸ Wb
kMx
kilômaxwell
G·cm²
gauss trên cm², = maxwell
line
một đường sức trên bản vẽ
V·s
vôn-giây = weber
Wb
weber — đơn vị SI
Phiếu này bằng những ngôn ngữ khác
en · ru · de · fr · es · pt · it · nl · pl · sv · da · fi · +24
Cả 36 ngôn ngữ

Ngôn ngữ của phiếu

36 ngôn ngữ. Ký hiệu Wb mang tính quốc tế, còn thói quen đo bằng maxwell thì bám trụ không đều: trong tài liệu tiếng Nga và tiếng Nhật về vật liệu từ, các đơn vị CGS vẫn gặp đến tận hôm nay.

EN English RU Русский DE Deutsch FR Français ES Español PT Português IT Italiano NL Nederlands PL Polski SV Svenska DA Dansk FI Suomi NB Norsk CS Čeština SK Slovenčina RO Română EL Ελληνικά HU Magyar TR Türkçe AR العربية FA فارسی ZH 中文(简) ZH-HANT 中文(繁) JA 日本語 KO 한국어 TH ไทย
VI Tiếng Việt
HI हिन्दी BN বাংলা ID Indonesia MS Melayu TA தமிழ் LA Latina SR Srpski UR اردو SW Kiswahili
đã dịch và soát bản dịch nháp đang chờ