SIMETRIUM .COM
ngoài SI · đang dùng
Symbol plate EXT-P-03 bar tất cả chữ đều thườngđúng 100 kPa
Phiếu của đơn vị ngoài SI tờ 1 / 1 · bản 2026-08

Bar

Đơn vị ngoài SI · đại lượng: áp suất

Ký hiệu bar
Theo pascal 10⁵ Pa đúng
Ai đưa vào Vilhelm Bjerknes, 1909
Nguồn gốc của tên βάρος — «sức nặng»
Atmosphere 1 atm = 1,013 25 bar
Bản dịch hoàn thành 36 / 36
Quy đổi áp suất Atmôtphe và psi
01 · Định nghĩa

Nhà khí tượng học Na Uy Vilhelm Bjerknes đề nghị bar vào năm 1909 để áp suất không khí hiện ra thành con số gần một. Phép tính hoá ra chính xác: khí quyển ở mặt đất là 1,013 bar.

Một bar bằng đúng một trăm nghìn pascal — đó là định nghĩa, không phải phép đo. Đơn vị không thuộc SI, nhưng ở đâu người ta cũng chấp nhận: áp kế, lốp xe, thuỷ lực, máy nén và cả nền kĩ thuật châu Âu đều chia độ theo bar. Lí do đơn giản: pascal quá nhỏ, và áp suất trong lốp sẽ phải viết là 250 000 Pa thay vì 2,5 bar. Các nhà khí tượng dùng phần nghìn — milibar — còn trong bản tin mới thì cùng con số ấy tính bằng hectopascal: 1013 hPa và 1013 mbar là một.

Về hình thức
1 bar = 10⁵ Pa = 100 kPa    1 mbar = 1 hPa
Định nghĩa chính xác qua pascal — và sự trùng khớp của milibar với hectopascal
10⁵ Pa
theo định nghĩa
10,2 m
cột nước ứng với 1 bar
14,5 psi
trong thang đo Anh
Áp kế · tương đối và tuyệt đối p(tuyệt đối) = p(tương đối) + 1 bar
0 2 4
3,21325 bar
áp suất tuyệt đối
224 kgf
lực trên lòng bàn tay 100 cm²
Áp kế chỉ áp suất tương đối: 2,2 bar trên mặt số nghĩa là 3,2 bar tuyệt đối bên trong lốp.
10,2 m cột nước = 1 bar
Cứ mười mét lại thêm một bar

Một lớp nước dày mười mét ép xuống đúng bằng khí quyển. Từ đó có quy tắc của thợ lặn: ở hai mươi mét áp suất gấp ba lần mặt nước, và khí trong bình cạn nhanh gấp ba.

02 · Quy đổi

Nhập một áp suất — phiếu sẽ quy đổi

Áp suất có vườn thú đơn vị chật chội nhất: bar, atmôtphe, atmôtphe kĩ thuật, psi, milimét thuỷ ngân và cột nước, torr. Không hệ số nào tròn cả — trừ hệ số của bar, và chính vì thế nó đã đẩy atmôtphe khỏi kĩ thuật.

bar tương đối hay tuyệt đối

Áp kế mặc định chỉ áp suất tương đối: số không trên mặt số nghĩa là khí quyển. Vậy nên «2,2 bar trong lốp» là 3,2 bar tuyệt đối, và trong tính toán không được bỏ qua hiệu này.

Bảng quy đổi
1 bar = 1 bar
Đơn vịTênGiá trịGặp ở đâu
bar bar 1 áp kế, lốp xe, thuỷ lực
mbar milibar 1000 bản tin thời tiết, kĩ thuật chân không
kbar kilobar 0,001 địa vật lí, tổng hợp kim cương
Pa paxcan 100000 đơn vị SI
kPa kilopascal 100 tải trọng xây dựng
MPa megapascal 0,1 độ bền vật liệu
Cột nước
10,2 m
Sánh được với
atmôtphe ở mặt đất

Áp kế chỉ áp suất tương đối, phần vượt trên khí quyển. Áp suất tuyệt đối lớn hơn đúng một bar: 2,2 bar trong lốp nghĩa là 3,2 bar bên trong.

03 · Bậc độ lớn
từ chân không đến tâm Trái Đất

atmôtphe và kĩ thuật áp suất thấp

1,01 bar
theo pascal: 101,325 kPa · theo psi: 14,696 psi
10⁻¹²
10⁻⁹
10⁻⁶
10⁻³
10⁰
10³
10⁶
04 · Dụng cụ đo

Đo bar bằng gì

xưởng · thời tiết · độ sâu
Áp kế Bourdon

Một ống cong duỗi thẳng dưới áp suất và kéo kim đi. Rẻ, tin cậy và đến nay vẫn là dụng cụ chính đọc theo bar ở mọi xưởng.

1013 hPa màng
Phong vũ biểu hộp chân không

Một hộp gợn sóng bị áp suất khí quyển ép lại. Bản tin đọc nó theo hectopascal, về số thì bằng milibar.

mV cầu đo biến dạng
Cảm biến áp trở

Một màng silic đổi điện trở khi biến dạng. Được lắp vào ô tô, máy nén và bộ điều khiển công nghiệp.

độ sâu theo bar
Máy tính lặn

Nó đo áp suất tuyệt đối rồi đổi ra độ sâu: mỗi bar trên khí quyển là mười mét nước. Việc giảm áp cũng tính từ con số ấy.

05 · Quy tắc viết

bar viết thường, và luôn ghi rõ tương đối hay tuyệt đối

Kí hiệu viết bằng ba chữ thường. Chỉ cho phép tiền tố nhỏ và lớn: mbar, kbar; «đêcabar» không dùng. Quy tắc chính không nằm ở lối viết: thiếu ghi chú «tương đối» hay «tuyệt đối», một con số theo bar vẫn hai nghĩa, và trong lệ dùng tiếng Anh còn có riêng dấu cho việc ấy, barg và bara.

Đúng
2,2 bar tương đối
1013 mbar
250 bar
Sai
2,2 Bar
1013 mBar
2,2 atm trong lốp

Bar và atmôtphe khác nhau 1,3 % — với cái lốp thì không đáng kể, nhưng với bình khí hay thuỷ lực ba trăm bar thì chênh lệch đã là bốn bar. Trong hồ sơ không được lấy cái này thay cái kia.

06 · Các đơn vị lân cận

Bar chỉ là lối viết gọn của một bội số của pascal, nên cả nhà áp suất đứng bên cạnh: niutơn trên mét vuông trong SI, psi trong lệ dùng của người Anh, milimét thuỷ ngân trong y học. Khí tượng chọn hectopascal chính vì nó hoá ra bằng đúng milibar quen thuộc về mặt con số.

Pa
áp suất trong SI
N / m²
bar
áp suất
10⁵ Pa
hPa
hectopascal
= 1 mbar
p = F/S   p = ρgh   1 bar → 10,2 m cột nước

Ở rãnh Mariana áp suất đạt 1086 bar — hơn một tấn trên mỗi xentimét vuông vỏ tàu.

07 · Phần lịch sử

Đo áp suất bằng gì trước khi có bar

lưu trữ · một phần vẫn còn dùng
Paris · 1954
atm
Atmôtphe chuẩn

Áp suất của cột thuỷ ngân cao 760 mm ở không độ. Làm tròn về bar hoá ra tiện hơn, và kĩ thuật chuyển sang bar.

1 atm = 1,013 25 bar
MKfS · đến những năm 1980
at
Atmôtphe kĩ thuật

Kilôgam lực trên xentimét vuông. Áp kế theo truyền thống phương Đông được chia độ đúng như thế, từ đó có thói quen gọi bar là «atmôtphe».

1 at = 0,980 665 bar
Torricelli · 1643
torr
Torr, mm Hg

Phong vũ biểu đầu tiên là loại thuỷ ngân, và y học cùng kĩ thuật chân không đến nay vẫn tính bằng milimét thuỷ ngân.

1 torr = 1,333 mbar
CGS · 1909
barye
Barye (microbar)

Dyn trên xentimét vuông — đơn vị khởi đầu của hệ CGS, từ đó Bjerknes đếm ra một triệu và được bar.

1 barye = 10⁻⁶ bar
760 phong vũ biểu thuỷ ngân, 1643
Ghi chú đo lường học

Một đơn vị nghĩ ra để bản đồ thời tiết dễ đọc

Bjerknes chọn đúng một trăm nghìn pascal không vì lí do vật lí, mà để bản đồ synop đọc nhanh hơn: các đường đẳng áp trên đó ghi những số ba chữ số quanh một nghìn, và mọi sai lệch đập ngay vào mắt. Khi SI đưa pascal vào, các nhà khí tượng đứng trước một lựa chọn — vẽ lại toàn bộ bản đồ hay tìm đường vòng. Lối ra tìm được thật gọn: hectopascal bằng đúng milibar về số, nên bản tin không đổi một chữ số nào; chỉ tên đơn vị là khác. Bản thân bar bị loại khỏi SI, nhưng vẫn làm việc trong kĩ thuật, nơi pascal bất tiện về bậc lớn nhỏ.

Danh mục · đơn vị đo

Mỗi đại lượng một phiếu

Bảy đơn vị cơ bản của SI, hai mươi hai đơn vị dẫn xuất có tên riêng, và những đơn vị ngoài hệ mà cả kỹ thuật lẫn đời thường đều không thể thiếu. Mỗi đơn vị một tờ riêng: định nghĩa, quy đổi, dụng cụ, quy tắc viết. Bằng 36 ngôn ngữ.

7
cơ bản
22
dẫn xuất
33
thứ tiếng

Đơn vị ngoài SI

mở phiếu của bar

Đơn vị cơ bản của SI

màu đất nung là những đơn vị hợp thành bar
kg
kilôgam
khối lượng
m
mét
chiều dài
s
giây
thời gian
A
ampe
dòng điện
K
kelvin
nhiệt độ
mol
mol
lượng chất
cd
candela
cường độ sáng

Đơn vị dẫn xuất SI có tên riêng

hai mươi hai phiếu
Phiếu này bằng những ngôn ngữ khác
en · ru · de · fr · es · pt · it · nl · pl · sv · da · fi · +24
Cả 36 ngôn ngữ

Ngôn ngữ của phiếu

36 ngôn ngữ. Kí hiệu bar và các công thức không dịch — chúng như nhau trong mọi ngôn ngữ; cái được dịch là văn xuôi, các ví dụ và quy tắc viết của từng hệ chữ.

EN English RU Tiếng Nga DE Deutsch FR Français ES Español PT Português IT Italiano NL Nederlands PL Polski SV Svenska DA Dansk FI Suomi NB Norsk CS Čeština SK Slovenčina RO Română EL Ελληνικά HU Magyar TR Türkçe AR العربية FA فارسی ZH 中文(简) ZH-HANT 中文(繁) JA 日本語 KO 한국어 TH ไทย
VI Tiếng Việt
HI हिन्दी BN বাংলা ID Indonesia MS Melayu TA தமிழ் LA Latina SR Srpski UR اردو SW Kiswahili
đã dịch và soát bản dịch nháp đang chờ